CÔNG CỤ THƯỚC LỖ BAN ONLINE CHUẨN MỚI NHẤT 2021

mm (nhập số)

Hãy kéo thước

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng thông thủy (cửa, cửa sổ...)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)

Thước Lỗ Ban 38.8cm (âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung ÁN THÀNH nằm trong khoảng HIỂM HỌA - XẤU: (Gặp khoảng hiểm họa gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu).
Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung CÔNG SỰ (Tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền) nằm trong khoảng BỆNH - XẤU
Khoảng BỆNH ứng đặc biệt vào nhà vệ sinh. Nơi này thường là góc hung (xấu) của nhà. Cửa lọt vào chữ Bệnh sẽ thuận lợi cho bệnh tật sinh ra.
Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung TAI CHÍ (Tai họa đến liên miên, không dứt) nằm trong khoảng HẠI - XẤU
Hướng dẫn xem Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ ban là cây thước được Lỗ Ban, ông Tổ nghề mộc ở Trung Quốc thời Xuân Thu phát minh ra. Nhưng trên thực tế, trong ngành địa lý cổ phương Đông, ngoài thước Lỗ Ban (Lỗ Ban xích) còn có nhiều loại thước khác được áp dụng như thước Đinh Lan (Đinh Lan xích), thước Áp Bạch (Áp Bạch xích), bản thân thước Lỗ ban cũng bao gồm nhiều phiên bản khác nhau như các bản 52,2 cm; 42,9 cm…

Do có nhiều bài viết, thông tin về thước Lỗ ban có các kích thước khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu 3 loại thước phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay là loại kích thước Lỗ Ban 52,2 cm; 42,9 cm và 38,8 cm.

- Đo kích thước rỗng (thông thủy): Thước Lỗ Ban 52,2 cm

- Đo kích thước đặc: khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…): Thước Lỗ Ban 42,9 cm

- Đo Âm phần: mồ mả, đồ nội thất (bàn thờ, tủ thờ, khuôn khổ bài vị…): Thước Lỗ Ban 38,3 cm

Bảng tra nhanh thước Lỗ Ban 52.2

Quý nhân
Quyền lộc
Trung tín
Tác quan
Phát đạt
Thông minh
Hiểm họa
Án thành
Hỗn nhân
Thất hiếu
Tai họa
Thường bệnh
Thiên tai
Hoàn tử
Quan tài
Thân tàn
Thất tài
Hệ quả
Thiên tài
Thi thơ
Văn học
Thanh quý
Tác lộc
Thiên lộc
Nhân lộc
Trí tồn
Phú quý
Tiến bửu
Thập thiện
Văn chương
Cô độc
Bạc nghịch
Vô vọng
Ly tán
Tửu thục
Dâm dục
Thiên tặc
Phong bệnh
Chiêu ôn
Ôn tài
Ngục tù
Quang tài
Tể tướng
Đại tài
Thi thơ
Hoạch tài
Hiếu tử
Quý nhân
13,05
533,05
1.053,05
1.573,05
2.093,05
2.613,05
3.133,05
3.653,05
26,10
546,10
1.066,10
1.586,10
2.106,10
2.626,10
3.146,10
3.666,10
39,15
559,15
1.079,15
1.599,15
2.119,15
2.639,15
3.159,15
3.679,15
52,20
572,20
1.092,20
1.612,20
2.132,20
2.652,20
3.172,20
3.692,20
65,25
585,25
1.105,25
1.625,25
2.145,25
2.665,25
3.185,25
3.705,25
78,30
598,30
1.118,30
1.638,30
2.158,30
2.678,30
3.198,30
3.718,30
91,35
611,35
1.131,35
1.651,35
2.171,35
2.691,35
3.211,35
3.731,35
104,40
624,40
1.144,40
1.664,40
2.184,40
2.704,40
3.224,40
3.744,40
117,45
637,45
1.157,45
1.677,45
2.197,45
2.717,45
3.237,45
3.757,45
130,50
650,50
1.170,50
1.690,50
2.210,50
2.730,50
3.250,50
3.770,50
143,55
663,55
1.183,55
1.703,55
2.223,55
2.743,55
3.263,55
3.783,55
156,60
676,60
1.196,60
1.716,60
2.236,60
2.756,60
3.276,60
3.796,60
169,65
689,65
1.209,65
1.729,65
2.249,65
2.769,65
3.289,65
3.809,65
182,70
702,70
1.222,70
1.742,70
2.262,70
2.782,70
3.302,70
3.822,70
195,75
715,75
1.235,75
1.755,75
2.275,75
2.795,75
3.315,75
3.835,75
208,80
728,80
1.248,80
1.768,80
2.288,80
2.808,80
3.328,80
3.848,80
221,85
741,85
1.261,85
1.781,85
2.301,85
2.821,85
3.341,85
3.861,85
234,90
754,90
1.274,90
1.794,90
2.314,90
2.834,90
3.354,90
3.874,90
247,95
767,95
1.287,95
1.807,95
2.327,95
2.847,95
3.367,95
3.887,95
261,00
781,00
1.301,00
1.821,00
2.341,00
2.861,00
3.381,00
3.901,00
274,05
794,05
1.314,05
1.834,05
2.354,05
2.874,05
3.394,05
3.914,05
287,10
807,10
1.327,10
1.847,10
2.367,10
2.887,10
3.407,10
3.927,10
300,15
820,15
1.340,15
1.860,15
2.380,15
2.900,15
3.420,15
3.940,15
313,20
833,20
1.353,20
1.873,20
2.393,20
2.913,20
3.433,20
3.953,20
326,25
846,25
1.366,25
1.886,25
2.406,25
2.926,25
3.446,25
3.966,25
339,30
859,30
1.379,30
1.899,30
2.419,30
2.939,30
3.459,30
3.979,30
352,35
872,35
1.392,35
1.912,35
2.432,35
2.952,35
3.472,35
3.992,35
365,40
885,40
1.405,40
1.925,40
2.445,40
2.965,40
3.485,40
4.005,40
378,45
898,45
1.418,45
1.938,45
2.458,45
2.978,45
3.498,45
4.018,45
391,50
911,50
1.431,50
1.951,50
2.471,50
2.991,50
3.511,50
4.031,50
404,55
924,55
1.444,55
1.964,55
2.484,55
3.004,55
3.524,55
4.044,55
417,60
937,60
1.457,60
1.977,60
2.497,60
3.017,60
3.537,60
4.057,60
430,65
950,65
1.470,65
1.990,65
2.510,65
3.030,65
3.550,65
4.070,65
443,70
963,70
1.483,70
2.003,70
2.523,70
3.043,70
3.563,70
4.083,70
456,75
976,75
1.496,75
2.016,75
2.536,75
3.056,75
3.576,75
4.096,75
469,80
989,80
1.509,80
2.029,80
2.549,80
3.069,80
3.589,80
4.109,80
482,85
1.002,85
1.522,85
2.042,85
2.562,85
3.082,85
3.602,85
4.122,85
495,90
1.015,90
1.535,90
2.055,90
2.575,90
3.095,90
3.615,90
4.135,90
508,95
1.028,95
1.548,95
2.068,95
2.588,95
3.108,95
3.628,95
4.148,95
522,00
1.042,00
1.562,00
2.082,00
2.602,00
3.122,00
3.642,00
4.162,00

 

Công cụ hỗ trợ các tính năng : thước lỗ ban bàn thờ, thước lỗ ban cửa cổng , thước lỗ ban số đẹp, thước lỗ ban xây dựng, thước lỗ ban 52, thước lỗ ban online, thước lỗ ban cửa đi, thước lỗ ban xây mộ, thước lỗ ban làm cổng, thước lỗ ban thông thủy, thước lỗ ban bảng hiệu …

Làm sao để đảm bảo các kích thước được chuẩn phong thủy trong ngành xây dựng thì mọi thông tin về thước Lỗ Ban Online cực ngắn gọn và dễ hiểu đều có trong bài viết sau.

Kích thước chuẩn phong thủy luôn là vấn đề được quan tâm 3 trong tất cả các vấn đề về phong thủy, chỉ nằm sau hai yếu tố ‘nhất vị, nhị hướng’. Vì thế, từ lâu các loại thước về phong thủy như Thước Đinh Lan, Thước Áp Bạch, Thước Lỗ Ban Online… rất phổ biến, được sử dụng nhiều trong ngành địa lý cổ phương Đông.

Thước lỗ ban là gì?

Thước Lỗ ban hay cây thước được Lỗ Ban, đây là ông Tổ nghề mộc của Trung Quốc từ thời Xuân Thu đã phát minh ra. Trong ngành địa lý cổ của phương Đông, trên thực tế, ngoài thước Lỗ Ban còn nhiều loại thước khác nữa được áp dụng vào đo kích thước phong thủy như thước Đinh Lan, thước Áp Bạch. 

Thước Lỗ Ban trong quá trình nó du nhập vào Việt Nam, chuyển thể sang tiếng Việt đã có rất nhiều dị bản. Nguồn dữ liệu không nhất quán, làm người dùng không biết phải sử dụng loại thước nào mới chuẩn và chính xác. 

Ở đây chúng tôi giới thiệu 3 loại phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam bao gồm loại kích thước Lỗ Ban 52,2cm; kích thước 42,9cm và kích thước 38,8cm. Mỗi loại sẽ mang những ý nghĩa khác nhau và cách sử dụng cũng khác nhau trong việc ứng dụng vào các công trình kiến trúc.

Các loại thước Lỗ Ban 

Trên thước Lỗ Ban được chia các loại kích thước thông thường, tương ứng với đó là các cung xấu hay tốt. Kích thước đẹp sẽ tương ứng với cung màu đỏ, hoặc kích thước xấu sẽ tương ứng với cung màu đen. Người dùng sẽ biết được nên sử dụng kích thước nào và nên tránh kích thước nào.

Thước Lỗ Ban nguyên thủy kích thước chỉ dài 42,9cm. Ở Việt Nam hiện tại có 3 loại kích thước phổ biến là thước Lỗ Ban 52,2cm và 42,9cm và 38,8cm tương ứng với các công dụng khác nhau:

  • Thước Lỗ Ban kích thước 52,2cm để đo các kích thước rỗng hay kích thước thông thủy, “lọt lòng”, “lọt gió”, “lọt sáng” trong nhà như: ô thoáng, ô cửa sổ, cửa sổ, cửa chính, giếng trời…
  • Thước Lỗ Ban kích thước 42,9cm dùng đo kích thước đặc, hoặc các chi tiết xây dựng hay đồ nội thất trong nhà: kích thước phủ bì khối nhà, bếp, bậc, bệ, giường, tủ…
  • Thước Lỗ Ban 38,8cm dùng đo âm phần: Đo tủ thờ, bàn thờ, khuôn khổ bài vị…

Hướng dẫn xem Thước Lỗ Ban chuẩn 

Thước lỗ ban Online chuẩn

Xem thước lỗ ban 52,2cm

Cách tính thước lỗ ban 52,2cm: 8 cung lớn được chia trên thước thứ tự từ cung Quý Nhân, cung Hiểm Họa, cung Thiên Tai, cung Thiên Tài, cung Nhân Lộc, cung Cô Độc, cung Thiên Tặc, cung Tể Tướng. 

Trong đó các chỉ số trên thước lỗ ban ở mỗi cung là 65mm và ở mỗi cung lớn lại được chia thành 5 cung nhỏ độ dài 13mm. Vì vậy hết 52,2cm thì các cung trên thước sẽ lặp lại tổng cộng có 4 cung xấu và 4 cung tốt.

Ý nghĩa của các cung trên thước:

  • Cung Quý Nhân (tốt): Gặp quý nhân, gia cảnh thịnh vượng, con cái thành đạt, thông minh, lộc tài tăng. Có các cung nhỏ: Trung Tín, Quyền lộc, Tác Quan, Phát Đạt, Thông Minh.
  • Cung Hiểm Họa (xấu): Bệnh tật, tán gia bại sản, con cháu vô đạo, bất hòa. Có các cung nhỏ là: Hỗn Nhân, Thất Hiếu, Án Thành, Tai Họa, Trường Bệnh.
  • Cung Thiên Tai (xấu): Gặp chuyện không hay, dễ ốm đau, gia đình lục đục, mất của, con cái không may mắn. Có các cung nhỏ: Quan Tài, Thân Tàn, Hoàn Tử, Thất Tài, Hệ Quả.
  • Cung Thiên Tài (tốt): gia cảnh nhiều may mắn, hưng thịnh, con cái đủ tiền tài lợi lộc, ngoan ngoãn. Gồm có các cung nhỏ là Văn Học, Thanh Quý, Thi Thơ, Tác Lộc, Thiên Lộc.
  • Cung Nhân Lộc (tốt): Lộc con cái, gia cảnh phát triển, bình yêu và phú quý. Bao gồm các cung nhỏ là: Phú Quý, Tiến Bửu, Trí Tôn, Thập Thiện, Văn Chương.
  • Cung Cô Độc (xấu): dễ tốn của, mất người, đau thương, chia ly, gia đạo con cái ngỗ ngược. Gồm các cung nhỏ: Vô Vọng, Ly Tán, Bạc Nghịch, Tửu Thục, Dâm Dục.
  • Cung Thiên Tắc (xấu): Gặp tai họa, bệnh bất ngờ, lao tù và chết chóc. Gồm các cung nhỏ: Chiêu Ôn, Ơn Tài, Phong Bệnh, Ngục Tù, Quan Tài.
  • Cung Tể Tướng (tốt): Gia cảnh hanh thông, có quý nhân giúp đỡ, con cái thành tài. Các cung nhỏ: Thi Thơ, Hoạch Tài, Đại Tài, Hiếu Tử, Quý Nhân.

Xem thước lỗ ban 42,9cm

Cách tính: Thước được chia thành 8 cung lớn, ở mỗi cung dài 53,625mm và có thứ tự các cung được bắt đầu ở cung Tài, cung Bệnh, cung Ly, cung Nghĩa, cung Quan, cung Nạn, cung Hại và cung Mạng. Ở mỗi cung lớn có 4 cung nhỏ, chiều dài mỗi cung là 13,4mm. Hết 42,9cm vòng cung sẽ được lặp lại như ban đầu.

Ý nghĩa của các cung:

  • Cung Tài (tiền bạc – tốt): Có tài và có đức, có kho quý, đạt được sáu điều như ý và đón điều phúc.
  • Cung Bệnh (ốm đau, bệnh – xấu): Thất thoát tiền tài, bị đến cửa quan, vướng vòng lao lý dẫn đến bị tù đày, sống đơn độc.
  • Cung Ly (ly tán, xa cách – xấu): Gặp cảnh cầm cố đồ đạc, công việc không suôn sẻ kém tối, thất thoát tiền bạc, của cải mắc tài.
  • Cung Nghĩa (nghĩa khí – tốt): Thêm người con trai, sinh được con quý, có tiền đồ, có lợi lộc, gặp nhiều may mắn.
  • Cung Quan (chức vụ – Tốt): Giúp đường công danh rộng mở, tiền tài dồi dào, giàu sang phú quý, ích lợi tăng.
  • Cung Kiếp (tai ương – xấu): Gặp phải sinh ly tử biệt, chết chóc, mất mát về người, gặp phải cảnh ly biệt xa quê, nghèo khó, mất mát tiền bạc.
  • Cung Hại (tai họa – xấu): Tai nạn ập đến, gặp phải chết chóc, mắc bệnh, cãi vã trong các mối quan hệ.
  • Cung Bản (số mệnh – Tốt): Tiền tài tấn tới, đạt nhiều thành tích công danh đỗ đạt, được dâng của quý, kinh doanh làm ăn phát đạt.

Xem thước lỗ ban 38,8cm 

Cách tính thước: Thước được chia thành 10 cung lớn từ cung Đinh, cung Hại, cung Vượng, cung Khổ, cung Nghĩa, cung Quan, cung Tử, cung Hưng, cung Thất và cung Tài. Mỗi cung lớn dài 38,8cm, trong một cung lớn gồm 4 cung nhỏ dài, khi đó mỗi cung có độ dài 9,75mm.

Ý nghĩa từng cung của thước: 

  • Cung Đinh (tốt): Mang lại may mắn, có tiền đồ rộng mở, tiền bạc dồi dào, giàu sang phú quý, thi cử đỗ đạt, công danh phát đạt.
  • Cung Hại (xấu): Vướng phải thị phi, bệnh tật. Gia đạo bất hòa, con cháu đoạn tuyệt, gặp phải tai họa bất ngờ.
  • Cung Vượng (tốt): Có phúc lộc trời ban, số kiếp giàu sang phú quý, vận may, cát tường, gặp được nhân duyên tốt.
  • Cung Khổ (xấu): Thất thoát tiền tài, mất tiền mất của, mất chức quyền, gặp phải kiện tụng, không may về đường con cái.
  • Cung Nghĩa (tốt): Cung đại cát, nhiều phúc lộc, nhiều may mắn, tiền bạc đến bất ngờ, giàu sang phú quý.
  • Cung Quan (tốt): Cung giàu sang, được nhiều tài lộc, tiền tài dồi dào, công thành danh đạt.
  • Cung Tử (xấu): Bị tha hương cầu thực, mất mát, hao tốn tiền của.
  • Cung Hưng (tốt): Con cái giỏi giang, thành đạt, tiền tài dồi dào, sống trong giàu có êm ấm, công danh đỗ đạt, có thêm con trai.
  • Cung Thất (thất thoát, hao hụt): Sống đơn độc, vướng phải vòng lao lý, tù tội khốn khổ, tranh chấp, mát mát tiền của.
  • Cung Tài Lộc (tốt): Phúc phận dạt dào, gặp nhiều may mắn, tiền bạc dồi dào, 6 hướng đều tốt.

>>>Việc thiết kế và xây dựng nhà sao cho chuẩn phong thủy là điều cần thiết trong văn hóa kiến trúc phương Đông. Cùng với những loại thước khác thì loại thước này là thông dụng và quen thuộc nhất với người Việt Nam. Bởi thế vai trò của Thước Lỗ Ban thật sự quan trọng để gia chủ có được những vận tốt và tránh những vận xấu.